Chào mừng đến với Cổng thông tin điện tử ngành Giáo dục & Đào tạo tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Công văn số: 1582/SGDĐT-KHTC, ngày 16 tháng 08 năm 2019 V/v hướng dẫn thực hiện công tác Tài chính năm học 2019 - 2020

Kính gửi:

                                  - Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thị xã, thành phố;

                                 - Các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo.        

 

          Để tăng cường công tác quản lý tài chính, tài sản , thực hiện thu, chi đúng quy định, chấm dứt tình trạng lạm thu dưới mọi hình thức trong các cơ sở giáo dục, Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện công tác Tài chính năm học 2019 – 2020 trong toàn ngành với những nội dung sau:

I. Tiếp tục quán triệt, thực hiện các văn bản chỉ đạo

-  Thông tư  số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 11 năm 2011 Ban hành Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.

- Thông tư số 17/2012/TT-BGD ĐT ngày 16 tháng 5 năm 2012 Ban hành quy định dạy thêm, học thêm.

- Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2012 của UBND tỉnh Ban hành Quy định về dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;

- Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành quy định quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa;

- Thông tư số 16/2018/TT-BGDĐT ngày 03 tháng 8 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;

- Chỉ thị số 2268/CT-BGDĐT ngày 08 tháng 8 năm 2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ và giải pháp năm học 2019-2020 của ngành Giáo dục;

- Công văn 3421/BGDĐT-VP   ngày 08 tháng 8 năm 2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai một số hoạt động đầu năm học 2019 - 2020;

- Hướng dẫn số 8027/UBND-VP ngày 12 tháng 8 năm 2019 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hướng dẫn về thu và sử dụng các khoản thu khác của cơ sở giáo dục và đào tạo công lập từ năm học 2019 - 2020 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;

- Công văn số 823/SGDĐT-KHTC ngày 19 tháng 7 năm 2019 về việc điều hành giá và thực hiện các khoản thu trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo trong năm học 2019 - 2020;

- Công văn số 1429/SGDĐT-KHTC ngày 22 tháng 7 năm 2019 về việc điều hành giá và thực hiện các khoản thu trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo trong năm học 2019 - 2020.

II. Thu học phí và các khoản thu khác

1. Thu học phí

Thực hiện theo các văn bản sau:

- Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021; 

- Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số Điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP.

-  Nghị định số 145/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ;

- Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy  định mức học phí năm học 2017 - 2018 đến năm học 2020 - 2021 tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và bổ sung đối tượng miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;

- Văn bản số 1339/SGDĐT-KHTC ngày 18 tháng 7 năm 2018 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc tiếp tục triển khai, hướng dẫn quy định, công khai về điều kiện, hồ sơ để được miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập cho con hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo và những đối tượng theo quy định.

- Văn bản số  6841/UBND-VP ngày 12 tháng 7 năm 2019 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc mức học phí năm học 2019 - 2020 theo Nghị Quyết số 19/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của HĐND tỉnh.

  Cụ thể: Mức thu đối với Cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập từ năm học 2018 – 2019 thực hiện như sau:

Đơn vị:  đồng/tháng/trẻ, học sinh

Stt

Cấp học

Nông thôn

Thành thị

1

Nhà trẻ

75.000

120.000

2

Mẫu giáo 1 buổi

30.000

60.000

3

Mẫu giáo 2 buổi, bán trú

45.000

105.000

4

Tiểu học

 

 

5

Trung học cơ sở

45.000

60.000

6

Trung học phố thông

60.000

90.000

7

BT trung học cơ sở

45.000

75.000

8

THPT hệ GDTX

70.000

100.000

2. Thu Bảo hiểm y tế

Học sinh, sinh viên (HSSV) là đối tượng tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) theo quy định của Luật BHYT;

Thực hiện theo các văn bản sau:

- Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHYT;

- Thông tư Liên tịch số 41/2014/TTLT-BYT-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2014 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện BHYT;

- Quyết định số 1167/QĐ-TTg ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao chỉ tiêu thực hiện bảo hiểm y tế giai đoạn 2016 - 2020;

- Nghị quyết số 20/NQ-HĐND về việc giao chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp giai đoạn 2017 - 2020 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;

- Thông báo số 996/TB-BHXH ngày 16 tháng 7 năm 2019 về việc thu bảo hiểm y tế học sinh, sinh viên năm học 2019-2020;

- Văn bản số  1550/SGDĐT-KHTC ngày 14 tháng 8 năm 2019 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc thực hiện bảo hiểm y tế học sinh, sinh viên năm học 2019 - 2020;

- Hướng dẫn Liên ngành: Giáo dục và Đào tạo và Bảo hiểm xã hội tỉnh số  1555/HDLN: GDĐT-BHXH ngày 14 tháng 8 năm 2019 hướng dẫn thực hiện BHYT HSSV năm học 2019-2020. Theo đó, mức đóng hàng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở (HSSV đóng 70%, ngân sách Nhà nước hỗ trợ 30%), cụ thể số tiền đóng 1 tháng của HSSV:

4,5% x 1.490.000 x 70% = 46.935 đồng/tháng/thẻ BHYT

(Số tiền đóng theo giá trị thẻ = Số tháng thẻ có giá trị sử dụng x Số tiền đóng/tháng)

3. Thu tiền giữ xe

Thực hiện theo các văn bản sau:

- Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu  Quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;

- Văn bản số 2555/STC-QLGSC ngày 27 tháng 7 năm 2017 của Sở Tài chính về việc hướng dẫn cụ thể quy định giá dịch vụ trông giữ xe theo Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2017;

- Quyết định của UBND tỉnh phê duyệt đề án sử dụng tài sản vào mục đích cho thuê của từng đơn vị.

Mức thu trong các trường phổ thông, cơ sở giáo dục, đào tạo như sau:

Stt

Nội dung

Mức giá

Ban ngày

(đồng/lượt)

Ban đêm

(đồng/lượt)

Cả ngày và đêm

(đồng/lượt)

Hàng tháng

(đồng/tháng)

a

Xe đạp, xe đạp điện

500

1.000

1.500

12.000

b

Xe môtô, xe gắn máy, xe máy điện

1.000

2.000

3.000

24.000

c

Xe Ôtô dưới 12 chỗ ngồi

5.000

7.500

12.500

150.000

d

Xe Ôtô từ 12 chỗ ngồi trở lên

7.500

10.000

17.500

220.000

4. Các khoản thu khác

4.1. Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thị xã, thành phố

- Căn cứ Hướng dẫn số 8027/UBND-VP ngày 12 tháng 8 năm 2019 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hướng dẫn về thu và sử dụng các khoản thu khác của cơ sở giáo dục và đào tạo công lập từ năm học 2019 - 2020 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

- Căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội, thu nhập của người dân địa phương;

- Căn cứ 03 báo giá của các đơn vị cung cấp suất ăn công nghiệp; 

- Căn cứ 03 báo giá của các cơ sở dạy ngoại ngữ, kỹ năng sống, chương trình ngoại khóa, các hoạt động trải nghiệm thực tế, các hoạt động hướng nghiệp, dạy nghề cho học sinh;

- Căn cứ hệ số lương trung bình của các Trường THCS trên của địa phương. Xây dựng khung giá trần cho 1 suất ăn của học sinh/ngày, khung mức thu tiền học ngoại ngữ, kỹ năng sống, ngoại khóa , học thêm, học bơi… trình UBND huyện, thị xã, thành phố  ban hành khung mức thu phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và thu nhập của người dân địa phương theo phân cấp quản lý đối với các khoản thu khác theo thỏa thuận.

Hướng dẫn các đơn vị thuộc địa bàn quản lý thực hiện các khoàn thu khác theo quy định.

4.2. Các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo

- Căn cứ Hướng dẫn số 8027/UBND-VP ngày 12 tháng 8 năm 2019 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hướng dẫn về thu và sử dụng các khoản thu khác của cơ sở giáo dục và đào tạo công lập từ năm học 2019 - 2020 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

- Căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội, thu nhập của người dân địa phương;

- Căn cứ 03 báo giá của các cơ sở dạy ngoại ngữ, kỹ năng sống, chương trình ngoại khóa, các hoạt động trải nghiệm thực tế, các hoạt động hướng nghiệp, dạy nghề cho học sinh;

- Căn cứ hệ số lương trung bình của đơn vị và mức chi 1 tiết dạy giáo viên có thể chấp nhận …

Xây dựng khung mức thu tiền học ngoại ngữ, kỹ năng sống, ngoại khóa, học thêm, học bơi…  báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo cho ý kiến.

Sau khi có ý kiến của Sở Giáo dục và Đào tạo về khung mức thu, các đơn vị thực hiện theo hướng dẫn về thu và sử dụng các khoản thu khác của cơ sở giáo dục và đào tạo công lập từ năm học 2019 - 2020 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo Hướng dẫn số 8027/UBND-VP ngày 12 tháng 8 năm 2019 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

III. Quản lý, sử dụng và mua sắm, sửa chữa tài sản

Các đơn vị căn cứ các văn bản sau:

          - Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ Quy định chi tiết một số Điều của  Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

- Thông tư 144/2017/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Nghị định 151/204/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản công;

          - Thông tư 48/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính Quy định chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá tài sản;

          - Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị;

- Quyết định 161/QĐ-UBND ngày 24 tháng 01 năm 2017 của UBND tỉnh  Ban hành tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;

- Quyết định 945/QD9-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2017 của UBND tỉnh Ban hành quy chế quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;

- Quyết định số 2186/QĐ-UBND  ngày 07 tháng 8 năm 2017 của UBND tỉnh Ban hành bổ sung Quyết định số 161/QĐ-UBND ngày 24 tháng 01 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;

- Quyết định số 3314/QĐ-UBND  ngày 07 tháng 8 năm 2017 của UBND tỉnh Ban hành bổ sung Quyết định số 161/QĐ-UBND ngày 24 tháng 01 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;

- Thông tư s 04/2017/TT-BKHĐT ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Quy định chi tiết về lựa chọn nhà thầu qua mạng hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013; Nghị định 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Nghị quyết 23/2018/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2018 của HĐND tỉnh Quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;

- Văn bản số 2357/SGDĐT-KHTC  ngày 19 tháng 12 năm 2018 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hướng dẫn thanh lý tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập;

- Quyết định 3676/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2018 về ban hành danh mục tài sản mua sắm tập trung cấp tỉnh và đơn vị mua sắm tập trung cấp tỉnh của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;

- Văn bản số 41/STC-QLGCS  ngày 04 tháng 01 năm 2019 của Sở Tài chính về việc triển khai Quyết định 3676/QĐ-UBND ngày 25/12/2018  ban hành danh mục tài sản mua sắm tập trung cấp tỉnh và đơn vị mua sắm tập trung cấp tỉnh của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;

- Văn bản số 125/SGDĐT-KHTC ngày 19 tháng 12 năm 2018 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai Quyết định 3676/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2018 về ban hành danh mục tài sản mua sắm tập trung cấp tỉnh và đơn vị mua sắm tập trung cấp tỉnh của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

- Các văn bản hiện hành khác.

Để thực hiện các công việc cụ thể:

- Xây dựng Đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh liên kết;

- Xây dựng quy chế quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của đơn vị;

- Triển khai, thực hiện mua sắm, sửa chữa tài sản tại đơn vị;

- Thực hiện thanh lý tài sản (những tài sản không còn sử dụng được) tại đơn vị;

- Lập danh sách tài sản mua sắm tập trung (kèm Quyết định phê duyệt dự toán tài sản mua sắm tập trung) gửi đơn vị dự toán cấp I tổng hợp, gửi đơn vị thực hiện mua sắm tập trung cấp tỉnh;

- Các nội dung khác có liên quan đến tài sản;

          Ghi chú: Hàng năm, căn cứ nguồn kinh phí hiện có (nguồn được giao, nguồn quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, các nguồn kinh phí hợp pháp khác) đơn vị thực hiện bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa, mua sắm tài sản để phục vụ hoạt động chuyên môn của đơn vị.

IV. Công khai tài chính, tài sản nhà nước

Các đơn vị thực hiện công khai tài chính, tài sản  theo đúng quy định ở:

- Thông tư 144/2017/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Nghị định 151/204/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản công. Trong đó có nội dung : Biểu mẫu công khai tài sản công, báo cáo kê khai tài sản công.

- Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy chế thực hiện công khai  đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân. Riêng đối với Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2017  các đơn vị sự nghiệp giáo dục phải thực hiện 03 công khai: Công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế; Công khai điều kiện đảm bảo chất lượng  giáo dục; Công khai thu - chi tài chính;

- Thông tư  số 343/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách nhà nước đối với các cấp ngân sách;

- Thông tư 61/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân nhà nước hỗ trợ;

- Thông tư số 90/2018/TT-BTC ngày 28/9/2018 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15/6/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ.

          - Tất cả các khoản thu các đơn vị phải thông báo đầy đủ, công khai bằng văn bản đến phụ huynh học sinh (nêu rõ nội dung các khoản thu theo quy định, khoản theo thỏa thuận, thu tài trợ (đóng góp tự nguyện);

- Các đơn vị nghiên cứu thực hiện công khai:  Nguyên tắc đưa ra là công khai đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin và các theo biểu mẫu quy định.

- Việc công khai được thực hiện bằng các hình thức: Thông báo bằng văn bản; niêm yết tại đơn vị; công bố trong hội nghị cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị…;

IV. Quản lý và sử dụng các khoản thu

  -  Đối với thu học phí: Nhà trường tổ chức thu và sử dụng học phí được thực hiện tại Điều 13, 14, 15 của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021.

- Nhà trường mở sổ sách theo dõi, hạch toán tất cả các khoản thu - chi phát sinh và quản lý hồ sơ tại kế toán theo đúng quy định hiện hành.

- Hiệu trưởng các trường học chịu trách nhiệm về việc thu, quản lý và sử dụng các nguồn thu.

- Tất cả các khoản thu các đơn vị phải thông báo đầy đủ, công khai bằng văn bản đến từng phụ huynh học sinh (nêu rõ nội dung các khoản thu theo quy định, khoản theo thỏa thuận và khoản thu hộ - chi hộ);  Đề nghị các đơn vị thực hiện giãn thời gian thu, không tổ chức thu nhiều khoản thu trong cùng một thời điểm.

V. Tổ chức thực hiện

1. Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thị xã, thành phố

- Tham mưu cho UBND huyện, thị xã, thành phố tổ chức quán triệt, triển khai đến tất cả các trường học ;

- Kiểm tra tình hình thu đầu năm học tại các cơ sở giáo dục, quản lý và kịp thời chấn chỉnh tình trạng thu các khoản thu không đúng quy định. Đồng thời có hình thức xử lý nghiêm đối với các đơn vị, cá nhân cố ý thực hiện trái quy định.

- Phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch tham mưu cho  UBND huyện, thị xã, thành phố  ban hành khung mức thu phù hợp với điều kiện kinh tế-xã hội và thu nhập người dân địa phương đối với các khoản thu theo thỏa thuận.

- Tổng hợp báo cáo và đánh giá tình hình thực hiện các khoản thu, chi tại các trường học trực thuộc; báo cáo UBND huyện, thị xã, thành phố và gửi về Sở Giáo dục và Đào tạo trước ngày 30/12 hàng năm;

- Chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên về thực hiện các khoản thu của các trường học trực thuộc, tiếp nhận thông tin giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo và phản ánh của công dân, kiến nghị, xử lý nghiêm túc các sai phạm (nếu có).

2. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo

-Tổ chức quán triệt tinh thần công văn để phổ biến tới giáo viên, nhân viên, học sinh và cha mẹ học sinh.

- Chịu trách nhiệm trước Sở Giáo dục và Đào tạo về thực hiện các khoản thu, chi theo quy định trong hướng dẫn này.

- Tổng hợp báo cáo và đánh giá tình hình gửi về Sở Giáo dục và Đào tạo  trước ngày 30/12 hàng năm.

Trên đây là hướng dẫn  thực hiện công tác tài chính năm học 2019-2020, đề nghị các đơn vị nghiên cứu thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc xin liên hệ với Phòng Kế hoạch - Tài chính Sở Giáo dục và Đào tạo để được giải đáp./.

File đính kèm: Download
801 người đã bình chọn
Họ tên no image
no image
Tiêu đề no image
Nội dung no image
Mã kiểm tra no image
Tin liên quan
1 2 3 4