Thứ sáu, Ngày 21 Tháng 7 Năm 2017
Kỷ niệm 42 năm Ngày thống nhất đất nước (30/4/1975 - 30/4/2017) và 131 năm Ngày Quốc tế lao động (01/5/1886 - 01/5/2017)
JV color JV color JV color
Joomla Templates and Joomla Extensions by JoomlaVision.Com
  • Truy Cập Tin Nhanh
Khảo thí & Kiểm định chất lượng: Báo cáo số 153/BC-SGDĐT: V/v kết quả kỳ thi Trung học phổ thông quốc gia năm 2017 - Thứ sáu, 21 Tháng 7 2017 10:13
Khảo thí & Kiểm định chất lượng: Thông báo số 1242/TB-SGDĐT: V/v kết quả phúc khảo kỳ thi Trung học phổ thông quốc gia năm 2017 - Thứ sáu, 21 Tháng 7 2017 10:09
Kế hoạch tài chính: Công văn số 1225/SGDĐT-KHTC: V/v xây dựng dự toán kinh phí năm 2018 - Thứ tư, 19 Tháng 7 2017 15:18
Khảo thí & Kiểm định chất lượng: Thông báo số 1214/TB-SGDĐT: V/v kết quả kỳ thi Tuyển sinh lớp 10 THPT năm học 2017-2018 - Thứ ba, 18 Tháng 7 2017 09:12
Khảo thí & Kiểm định chất lượng: Thông báo số 1167/TB-SGDĐT: V/v kết quả xét tốt nghiệp THPT 2016-2017 - Monday, 10 Tháng 7 2017 14:31
Khảo thí & Kiểm định chất lượng: Quyết định số 495/QĐ-SGDĐT: V/v thành lập Ban chấm thi Kỳ thi tuyển sinh THPT năm học 2017-2018 - Monday, 10 Tháng 7 2017 09:47
Khảo thí & Kiểm định chất lượng: Thông báo số 1164/TB-SGDĐT: V/v kết quả kỳ thi Trung học phổ thông quốc gia năm 2017 - Thứ bảy, 08 Tháng 7 2017 08:30
Khảo thí & Kiểm định chất lượng: Quyết định số 489/QĐ-SGDĐT: V/v tuyển thẳng học sinh vào lớp 10 THPT năm học 2017-2018 - Thứ sáu, 07 Tháng 7 2017 14:01

Thông tin thi tuyển sinh, THPT Quốc gia 2017

----------------------------- 
TRA CỨU ĐIỂM THI THPT QUỐC GIA 2017
Link 1:
 ---------------------------------------------------------------
Link 2:
 ---------------------------------------------------------------
----------------------------- 

Xem các Văn bản và hướng dẫn liên quan tại đây ...
Thống kê số liệu đăng ký tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2017-2018: Xem chi tiết ...

THÔNG BÁO

newThông báo: new

Kế hoạch thời gian năm học 2016-2017: Download

Tài liệu hướng dẫn:
- Bài thể dục Buổi sáng: tải về ...
- Bài thể dục Giữa giờ: tải về ...
- Bài võ thuật cổ truyền: tải về ...

Phần mềm dùng để họp trực tuyến Trueconf: Download
Phiên bản dùng cho thiết bị di động: Android  hoặc  IOS

Hướng dẫn quy trình sử dụng Eoffice - Văn phòng điện tử dành cho ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Tải về ... 
Đề nghị cài lại Eoffice phiên bản 6.1.23. Download

BKAV phiên bản client: Download

THÔNG BÁO TUYỂN SINH NĂM HỌC 2017-2018

BVU-tuyen-sinh-2017


ts2017


UKA_Link_BRMOET_2

Mô hình trường học mới Việt Nam

mohinhmoi

Tài liệu lớp 6 năm học 2015-2016: tải về tại đây ...
Tài liệu hướng dẫn dạy của của giáo viên: tải về ...
Tài liệu tham khảo về các mức đánh giá kiểm tra các bộ môn: tải về ...

DIỄN ĐÀN: DÂN HỎI - SỞ GDĐT TRẢ LỜI

hoi-dap_1

DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN

Dichvucong

QUẢN LÝ NHÂN SỰ PMIS

pmis Tải bộ cài đặt PMIS: tại đây ...

CÔNG ĐOÀN NGÀNH

CDN2015

THÔNG TIN KHEN THƯỞNG - XỬ PHẠT

- Quyết định số 1507/QĐ-BGDĐT: về việc tặng bằng khen
- Quyết định số 715/QĐ-SGDĐT: về việc tặng Giấy khen cho các trường THPT đạt kết quả cao trong kỳ thi tuyển sinh Đại học năm 2014
- Quyết định số 1647/QĐ-UBND: về việc tặng bằng khen
- Quyết định số 1438/QĐ-UBND: về việc tặng bằng khen
- Quyết định số 1624/QĐ-UBND: về việc tăng cờ thi đua và danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh

HỘP THƯ GÓP Ý

Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu hân hạnh được tiếp nhận những ý kiến đóng góp của quý Thầy cô giáo, quý phụ huynh học sinh và các em học sinh về lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu với mục đích làm cho ngành giáo dục tỉnh nhà ngày càng tốt hơn.
Nội dung góp ý xin mail về địa chỉ:
Xin trân trọng cám ơn!

Văn bản về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục:
Joomla Templates and Joomla Extensions by JoomlaVision.Com
  • Web liên kết

  • Tin mới

  • Tin xem nhiều

Joomla Templates and Joomla Extensions by JoomlaVision.Com
  • Góc học tập

  • Lập trình

  • Báo chí

Thông tin liên hệ

cqmoi02
Sở Giáo Dục & Đào Tạo tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Địa chỉ: Khối B3 Khu Trung tâm hành chính-chính trị tỉnh; số 198 đường Bạch Đằng, phường Phước Trung, Thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
Quản trị Website: Phòng Công nghệ Thông tin

Thống kê truy cập

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay13981
mod_vvisit_counterHôm qua25035
mod_vvisit_counterTuần này165436
mod_vvisit_counterTuần trước183830
mod_vvisit_counterTháng này578837
mod_vvisit_counterTháng trước793566
mod_vvisit_counterTất cả38605394
Hiện có 530 khách Trực tuyến
Home TRANG CHỦ Quy chế Website Sở

Quyết định số 1079/QĐ-SGDĐT: ban hành Quy chế về tổ chức, hoạt động và quản lý của Trang thông tin điện tử Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

In

CNTT

Số: 1079/QĐ-SGDĐT, ngày 10 tháng 11 năm 2014

Căn cứ Quyết định số 1001/QĐ-UBND ngày 03 tháng 5 năm 2013 của UBND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu về việc ban hành Quy chế hoạt động của Cổng thông tin điện tử tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu;


Xét đề nghị của Trưởng phòng Công nghệ thông tin-Thiết bị giáo dục Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu,
QUYẾT ĐỊNH:


Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy chế tổ chức, hoạt động và quản lý Trang thông tin điện tử Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

Xem chi tiết trong tập tin đính kèm. Download


UBND TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU                                    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                                                Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:  1079/QĐ-SGDĐT                                         Bà Rịa-Vũng Tàu, ngày   10  tháng  11  năm 2014


QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động và quản lý Trang thông tin điện tử
Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
             
GIÁM ĐỐC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

Căn cứ Quyết định số 1278/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2012 của  UBND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu về việc kiện toàn tổ chức bộ máy của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu;
Căn cứ Quyết định số 1001/QĐ-UBND ngày 03 tháng 5 năm 2013 của UBND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu về việc ban hành Quy chế hoạt động của Cổng thông tin điện tử tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu;
Xét đề nghị của Trưởng phòng Công nghệ thông tin-Thiết bị giáo dục Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu,

QUYẾT ĐỊNH:


Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy chế tổ chức, hoạt động và quản lý Trang thông tin điện tử Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
Quy chế ngày gồm 7 Chương, 19 Điều.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng, trưởng các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở; Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Sở, Công đoàn ngành Giáo dục tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu và tổ chức, cá nhân khai thác thông tin Trang thông tin điện tử Sở chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:                                                                                 GIÁM ĐỐC
- Như điều 3;
- Website Sở;                                                                               (đã ký)
- Lưu: VT, phòng CNTT-TBGD, TrieuPN.                                  Nguyễn Thanh Giang    

 


QUY CHẾ
Tổ chức, hoạt động và quản lý Trang thông tin điện tử
Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1079/QĐ-SGDĐT ngày 10 tháng 11năm 2014
của Giám đốc  Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu)

Chương I
 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Văn bản này quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Trang thông tin điện tử (hoặc Cổng thông tin điện tử) Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu (sau đây gọi tắt là Website Sở) bao gồm: Công tác quản lý, biên tập; cung cấp, cập nhật thông tin, dữ liệu và đăng tải thông tin; các dịch vụ công trực tuyến; tiếp dân trên mạng về lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
2. Quy chế này áp dụng cho các đơn vị ngành giáo dục tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu bao gồm: Văn phòng Sở, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ Sở; các phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, thành phố; các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo và Công đoàn ngành Giáo dục tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu (sau đây gọi chung là các đơn vị); các tổ chức, cá nhân tham gia khai thác thông tin trên Webstie Sở.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Website Sở là nơi cung cấp, trao đổi thông tin trên mạng Internet, bao gồm nhiều trang web, trong đó có Trang chủ là trang đầu tiên mà người sử dụng nhìn thấy khi truy cập Website Sở. Thông tin trên các trang web được truyền tải bằng các hình thức: văn bản, âm thanh, hình ảnh, video, đồ họa. Có thể truy cập thông tin trên các trang web khác nhờ các mối siêu kết nối (hyperlink).
2. Cổng thông tin điện tử (portal) là website tích hợp các kênh thông tin, các dịch vụ và ứng dụng theo một phương thức thống nhất, thông qua một điểm truy cập duy nhất đối với người sử dụng.
3. Cơ sở dữ liệu là tập hợp thông tin được lưu giữ dưới dạng điện tử số, được biên soạn, sắp xếp và lưu trữ có hệ thống theo một phương pháp nhất định để có thể truy cập, kết xuất thông tin theo nhu cầu.
4. Tích hợp dữ liệu là quá trình thu thập, lưu trữ, liên kết các cơ sở dữ liệu tác nghiệp và điều hành; cung cấp và chia sẻ các thông tin chung; truyền tải các thông tin quản lý giáo dục và đào tạo bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản hành chính của Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan liên quan có thẩm quyền ban hành.
Điều 3.  Địa chỉ Website Sở
Địa chỉ trên mạng Internet của Website Sở là:
http://bariavungtau.edu.vn/ hoặc  http://sogddt.baria-vungtau.gov.vn/
Điều 4.  Chức năng, nhiệm vụ của Website Sở
1. Chức năng: cung cấp thông tin điều hành, quản lý và hoạt động chuyên môn của ngành giáo dục một cách công khai, minh bạch.
2. Nhiệm vụ:
a) Tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về giáo dục và đào tạo.
b) Triển khai các văn bản điều hành, quản lý và tình hình hoạt động của ngành giáo dục tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu;
c) Cung cấp thông tin cho Cổng thông tin tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu theo quy định;
d) Triển khai các dịch vụ công trực tuyến  của Sở Giáo dục và Đào tạo;
e) Tổ chức tiếp dân trực tuyến trên mạng thông qua diễn đàn “Dân hỏi - Sở Giáo dục và Đào tạo trả lời”.
Điều 5. Quản lý Website Sở
1. Hoạt động của Ban biên tập Website Sở dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo theo “Quy chế tổ chức và hoạt động Ban biên tập Trang thông tin điện tử Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu”.
2. Ban biên tập Website Sở được quy định tại Chương III của Quy chế này.
3. Phòng Công nghệ thông tin-Thiết bị giáo dục có trách nhiệm xây dựng, quản lý, bảo đảm hoạt động thường xuyên, mở rộng và phát triển Website Sở.
4. Trưởng phòng Công nghệ thông tin-Thiết bị giáo dục chịu trách nhiệm trước Giám đốc về những vấn đề liên quan đến kỹ thuật Website Sở; giúp Giám đốc thực hiện quản lý nhà nước, chỉ đạo, điều hành, tổ chức hoạt động Website Sở.
Điều 6. Kinh phí thực hiện Website Sở
1. Kinh phí thực hiện Website Sở được cân đối trong dự toán chi từ các nguồn kinh phí chi thường xuyên cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo, kinh phí chi thực hiện đề án tin học hoá quản lý hành chính nhà nước tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
2. Kinh phí thực hiện Website Sở được chi cho đầu tư và nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị; chi xây dựng và nâng cấp các phần mềm của Website Sở; chi lắp đặt đường truyền kết nối Internet để đảm bảo hoạt động thường xuyên, mở rộng và phát triển Website Sở; chi mua bản quyền các kho thông tin và dữ liệu phục vụ giáo dục; chi công tác quản trị của Website Sở; chi nhuận bút, thù lao cho tác giả viết bài, các cộng tác viên, biên tập viên, kỹ thuật viên và nhân viên của Website Sở. Mức chi được thực hiện theo các quy định của Nhà nước.

Chương II
CUNG CẤP VÀ CẬP NHẬT THÔNG TIN, DỮ LIỆU


Điều 7. Nội dung thông tin, dữ liệu được cung cấp và cập nhật trên Website Sở
Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm cung cấp công khai, minh bạch, kịp thời, đầy đủ, chính xác trên Website Sở những thông tin quản lý điều hành và hoạt động đúng với quy định Pháp luật, cụ thể các thông tin như sau:
1. Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị.
2. Các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản hành chính và các văn bản có liên quan về giáo dục và đào tạo
3. Danh bạ địa chỉ thư điện tử của cán bộ, công chức, viên chức các đơn vị; địa chỉ thư điện tử của các đơn vị; danh bạ điện thoại các đơn vị.
4. Các văn bản hướng dẫn và các thông tin về kiểm tra học kỳ, các kỳ thi cấp tỉnh, quốc gia và quốc tế; các dữ liệu về kết quả của các kỳ thi quốc gia từ Website Bộ Giáo dục và Đào tạo (thi tốt nghiệp trung học phổ thông, thi tuyển sinh đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp).
Liên kết thông tin tuyển sinh của các đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề tại Website Bộ Giáo dục và Đào tạo (là phiên bản trực tuyến của cuốn Những điều cần biết về thi và tuyển sinh); nhằm đảm bảo thông tin công khai, minh bạch và thường xuyên được cập nhật kịp thời.
5. Trình tự, thủ tục giải quyết công việc của các đơn vị; tên của người chịu trách nhiệm chính trong từng khâu thực hiện trình tự, thủ tục giải quyết công việc.
6. Nội dung các đề án, dự án thuộc Sở; hạng mục đầu tư, tiến độ và nội dung chi tiết triển khai của các dự án; hồ sơ mời thầu, thư mời thầu và kết quả đấu thầu; Thông tin về đấu thầu đăng tải trên Website Sở có giá trị pháp lý như quy định của pháp luật về đăng tải thông tin về đấu thầu .
7. Chương trình giáo dục của các cấp học và các trình độ đào tạo.
8. Thông tin về thiết bị giáo dục và đào tạo.
9. Niên giám thống kê giáo dục và đào tạo.
10. Thông tin thời sự; thông tin tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về giáo dục và đào tạo.
11. Các giải thưởng nghiên cứu khoa học, các cuộc thi văn hóa, văn nghệ, thể thao, thi tìm hiểu và các cuộc thi khác do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức.
12. Thông tin, kỷ yếu về các hội nghị, hội thảo, tập huấn trong tỉnh do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức.
13. Công nghệ giáo dục, công nghệ học điện tử (e-Learning), bài giảng điện tử; thư viện giáo trình và giáo khoa điện tử, thư viện học liệu; học liệu mở, tạp chí điện tử về Giáo dục và Đào tạo.
14. Thông cáo báo chí, trả lời phỏng vấn và phát ngôn chính thức của Sở Giáo dục và Đào tạo.
15. Các bài phóng sự, phỏng vấn, bình luận, trao đổi phục vụ ngành giáo dục.
16. Dự thảo các văn bản hoặc các vấn đề của ngành giáo dục cần lấy ý kiến rộng rãi trong ngành và cộng đồng xã hội.
17. Lịch làm việc của Lãnh đạo Sở.
18. Tư vấn pháp luật về giáo dục và đào tạo; tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật.
19. Giải đáp yêu cầu của công dân về các vấn đề có liên quan đến giáo dục và đào tạo.
20. Diễn đàn giáo dục và đào tạo.
21. Danh mục các dịch vụ hành chính công và các biểu mẫu điện tử của Sở Giáo dục và Đào tạo. Hướng dẫn tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch với cơ quan nhà nước khi thực hiện các dịch vụ hành chính công trên môi trường mạng. Thực hiện việc tuyên truyền, quảng bá để thu hút người dân tham gia giao dịch với cơ quan nhà nước trên môi trường mạng.
22. Các thông tin cần thiết cho các hoạt động giáo dục và đào tạo phục vụ lợi ích công cộng.
23. Phiên bản điện tử các bài viết của các tạp chí do các đơn vị ấn hành (nếu có).
24. Giao lưu trực tuyến về các chủ đề giáo dục và đào tạo của Lãnh đạo Sở với nhân dân.
25. Các thông tin khác theo quy định của UBND tỉnh, hoặc theo yêu cầu của Lãnh đạo Sở.
Điều 8. Hình thức cung cấp và cập nhật thông tin, dữ liệu
1. Mọi thông tin, dữ liệu do các đơn vị gửi về thường trực Ban biên tập  Website Sở được thực hiện theo các hình thức sau:
a) Đối với văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo ngành Giáo dục nhận thông qua Eoffice từ đầu mối văn thư, Lãnh đạo Sở;
b) Bằng văn bản, theo mẫu cung cấp thông tin, dữ liệu cho Website Sở quy định tại Phụ lục (Mẫu 1, 2, 3), kèm theo tệp thông tin, dữ liệu (kể cả các biểu bảng, công thức, hình ảnh) qua Eoffice, e-mail theo địa chỉ Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó. hoặc Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó. ;
c) Đối với các dữ liệu đặc thù được thực hiện như sau: gửi qua mạng theo địa chỉ được qui định riêng hoặc ghi vào đĩa CD, theo mẫu riêng cho từng loại dữ liệu; 
d) Các đơn vị trực tiếp cập nhật thông tin trên trang tin, mục tin được giao quyền cập nhật (nếu có).
2. Thống nhất chỉ sử dụng Bộ mã tiếng Việt Unicode, TCVN 6909 – 2001, phông chữ Times New Roman.
3. Thông tin, dữ liệu không đáp ứng các quy định tại khoản 1 và 2 Điều này sẽ không đủ điều kiện đăng tải trên Website Sở và các đơn vị đã gửi thông tin, dữ liệu đó có trách nhiệm chỉnh sửa cho phù hợp và gửi lại về thường trực Ban biên tập Website Sở.
Điều 9. Thời hạn cung cấp và cập nhật thông tin, dữ liệu
1. Các thông tin, dữ liệu được quy định tại Điều 7 của Quy chế này phải được cung cấp ngay trong ngày sau khi hoàn thành xong thông tin.
2. Đối với các dữ liệu đặc thù như kết quả kiểm tra học kỳ, các kỳ thi cấp tỉnh; tốt nghiệp trung học phổ thông, thi tuyển sinh đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp phải được cung cấp ngay sau khi nhận được từ các đơn vị, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Các thông tin có tính thời sự phải được cập nhật ngay trong ngày.
4. Mọi sự thay đổi của nội dung các thông tin quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 7 của Quy chế này phải được cung cấp kịp thời, ngay sau khi được ban hành.
Điều 10. Trách nhiệm phối hợp tổ chức, cung cấp và cập nhật thông tin, dữ liệu của các đơn vị
1. Trách nhiệm chung của các đơn vị
a) Các đơn vị có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời cho Website Sở các nội dung thông tin, dữ liệu được quy định tại Điều 7 của Quy định này, thuộc lĩnh vực do đơn vị quản lý;
b) Đối với các văn bản cần đăng Website Sở thì mục Nơi nhận, phải ghi rõ Website Sở;
c) Các thông tin giải đáp theo yêu cầu của tổ chức và cá nhân về giáo dục  và đào tạo thuộc lĩnh vực nào thì đơn vị phụ trách lĩnh vực đó phải cung cấp nhanh chóng, kịp thời và chính xác theo phân cấp quy định;
d) Thủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo về những thông tin, dữ liệu mà đơn vị cung cấp;
e) Mỗi đơn vị có trách nhiệm bố trí cán bộ cung cấp và cập nhật thông tin, dữ liệu cho Website Sở, tiếp nhận các ý kiến của công dân và trả lời công dân theo thẩm quyền về lĩnh vực quản lý của đơn vị khi được Ban biên tập (quy định tại chương III của quy chế này) phân công.
f) Các đơn vị, cá nhân có liên quan có trách nhiệm khai thác thông tin kịp thời từ Webstie Sở.
g) Các tổ chức, cá nhận đăng tải lại thông tin từ Website Sở phải ghi rõ nguồn thông tin theo đúng quy định của pháp luật.
2. Trách nhiệm cụ thể của một số đơn vị
a) Phòng Công nghệ thông tin-Thiết bị Giáo dục chủ trì, phối hợp với các đơn vị xây dựng kho thông tin, dữ liệu; tích hợp và xử lý cơ sở dữ liệu cấp tỉnh về giáo dục, cơ sở dữ liệu của chương trình mục tiêu về giáo dục và các dự án; hướng dẫn kỹ thuật và kết nối hoạt động cung cấp và cập nhật thông tin, dữ liệu của các đơn vị qua mạng Internet; liên kết các cơ sở dữ liệu điều hành của Sở; liên kết các cơ sở dữ liệu tác nghiệp của các đơn vị phù hợp chuẩn cổng thông tin điện tử; phối hợp với các đơn vị tổ chức các diễn đàn trao đổi về giáo dục;
b) Văn phòng Sở có trách nhiệm cung cấp các văn bản điện tử (không thuộc phạm vi bí mật Nhà nước) bao gồm các văn bản qui phạm pháp luật; các văn bản chỉ đạo, điều hành nhận được ngay sau khi đóng dấu của Sở để công bố kịp thời trên Website Sở.
c) Phòng Tổ chức cán bộ có trách nhiệm cung cấp các thông tin về cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị; các thông tin thay đổi về nhân sự, về cơ cấu tổ chức của các đơn vị; trình tự, thủ tục và mẫu hồ sơ có liên quan đến công tác nhân sự ngành giáo dục.
d) Phòng Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm cung cấp các thông tin, dữ liệu về thống kê giáo dục hằng năm; các văn bản hướng dẫn trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ để xây dựng các nội dung kế hoạch hằng năm cho các đơn vị (kế hoạch ngân sách, xây dựng cơ bản, đầu tư trang thiết bị, đề án, dự án đầu tư); cung cấp nội dung của dự án, các hạng mục đầu tư và tiến độ triển khai của dự án, sản phẩm của dự án đã được nghiệm thu; các thông tin về hồ sơ mời thầu, thư mời thầu và kết quả đấu thầu theo các quy định của Nhà nước về đấu thầu; 
e) Pháp chế có trách nhiệm cung cấp dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật, dự thảo văn bản dưới luật cần lấy ý kiến rộng rãi trong ngành giáo dục và cộng đồng xã hội; tư vấn pháp luật về giáo dục; tiến hành các hoạt động tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật; phối hợp với phòng Công nghệ thông tin-Thiết bị giáo dục để tổ chức, tư vấn về việc sắp xếp, phân loại các văn bản;
f) Phòng Giáo dục Chuyên nghiệp có trách nhiệm cung cấp các văn bản hướng dẫn về thi và tuyển sinh trung cấp chuyên nghiệp; chương trình khung trung cấp chuyên nghiệp; giáo trình trung cấp chuyên nghiệp (bản điện tử); thông tin tuyển sinh của các trường trung cấp chuyên nghiệp;
g) Phòng Giáo dục Tiểu học và Giáo dục Trung học chủ trì cung cấp các chương trình giáo dục phổ thông, sách giáo khoa và sách tham khảo dưới dạng điện tử (nếu có);
h) Phòng Giáo dục mầm non có trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan đến chăm sóc, giáo dục mầm non: chương trình chăm sóc giáo dục, chủ trương chính sách, chiến lược phát triển;
i) Phòng Giáo dục thường xuyên có trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan đến giáo dục thường xuyên; chương trình giáo dục thường xuyên; chủ trương chính sách, giải pháp đổi mới giáo dục thường xuyên nhằm xây dựng cả nước trở thành một xã hội học tập và học suốt đời; công tác quản lý, đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục;
j) Phòng Công tác học sinh, sinh viên có trách nhiệm cung cấp các thông tin liên quan đến học sinh, sinh viên, về các phản ánh của học sinh, sinh viên và việc xử lý, giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo; các cuộc thi văn hóa, văn nghệ, thể thao và thi tìm hiểu của học sinh, sinh viên;
k) Thanh tra có trách nhiệm cung cấp thông tin, văn bản chỉ đạo về công tác thanh tra, các báo cáo kết quả kiểm tra thường xuyên, danh mục các cơ sở giáo dục vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục bị xử lý, các gương tốt trong hoạt động thanh tra của toàn ngành;
l) Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục có trách nhiệm cung cấp thông tin về các kỳ thi cấp tỉnh, quốc gia và quốc tế; các văn bản hướng dẫn về các kỳ thi cấp tỉnh, quốc gia; các dữ liệu về kết quả của các kỳ thi cấp tỉnh, quốc gia; các thông tin về công tác kiểm định chất lượng giáo dục;
m)  Công đoàn ngành có trách nhiệm cung cấp thông tin về chế độ, chính sách đối với công đoàn viên ngành giáo dục; cung cấp bài viết về các hoạt động của công đoàn ngành;
n) Các phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, thành phố; các đơn vị trực thuộc Sở có trách nhiệm cung cấp các thông tin, dữ liệu đăng tải trên Website Sở khi có yêu cầu của Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo theo mẫu 1, 2, 3 đính kèm phụ lục được quy định tại văn bản này.
Các đơn vị phối hợp và hỗ trợ Phòng Công nghệ thông tin-Thiết bị giáo dục thống nhất về một đầu mối việc xây dựng và triển khai các hoạt động của Website Sở. Các dự án góp phần đầu tư hạ tầng mạng và thông tin phục vụ Website Sở.
Việc tiếp quản các hệ thống thông tin từ các dự án của các đơn vị chỉ được thực hiện khi có ý kiến thoả thuận thống nhất với Phòng Công nghệ thông tin-Thiết bị giáo dục ngay từ khi xây dựng thiết kế và hợp chuẩn cổng thông tin điện tử của Sở.

Chương III
CÔNG TÁC BIÊN TẬP


Điều 11. Ban Biên tập Website Sở
1. Ban biên tập Website Sở (sau đây gọi tắt là Ban biên tập) do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập.
2. Ban biên tập làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, thành phần gồm có Trưởng Ban Biên tập, các Phó Trưởng Ban Biên tập và các uỷ viên Ban Biên tập.
3. Các biên tập viên chuyên trách là ủy viên Ban biên tập gồm cán bộ của Phòng Công nghệ thông tin-Thiết bị giáo dục do Trưởng Ban biên tập phân công chuyên trách công tác biên tập Website Sở.
Điều 12. Nhiệm vụ của Ban Biên tập Website Sở
1. Tiếp nhận các thông tin, dữ liệu do các đơn vị gửi đăng Website Sở.
2. Duyệt, biên tập, xử lý các tin của các trang tin, chuyên mục và chuyên đề.
3. Hướng dẫn và phối hợp với cán bộ của các đơn vị trong việc thu thập, biên tập và cung cấp thông tin, dữ liệu.
4. Tổng hợp ý kiến của người truy cập; báo cáo và đề xuất biện pháp xử lý kịp thời với Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo; tổ chức trao đổi, thảo luận trên diễn đàn của Website Sở.
5. Tổ chức mạng lưới cộng tác viên từ các đơn vị trong và ngoài ngành giáo dục để cung cấp thông tin về tình hình hoạt động của các đơn vị, cơ sở giáo dục.
Điều 13. Trách nhiệm của Ban biên tập và cán bộ cung cấp thông tin của các đơn vị
1. Trưởng Ban Biên tập Website Sở chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo về các thông tin, dữ liệu được đưa lên Website Sở trên mạng Internet; có trách nhiệm xây dựng và ban hành quy chế tổ chức và hoạt động  của Ban Biên tập; xây dựng và ban hành quy định, định mức kinh phí chi thù lao nhuận bút, tin bài được đăng tải trên Website Sở, định mức chi cho Ban Biên tập; kinh phí thuộc kế hoạch, dự toán chi ngân sách nhà nước hằng năm của cơ quan, đơn vị theo quy định của Nhà nước.
2. Các Phó Trưởng Ban Biên tập Website Sở chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban Biên tập và Giám đốc Sở về từng mục công việc được phân công.
3. Các uỷ viên Ban Biên tập Website Sở thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng Ban Biên tập Website Sở và chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban Biên tập.
4. Cán bộ cung cấp thông tin của các đơn vị thực hiện nhiệm vụ thu thập thông tin, biên tập và gửi tin của đơn vị mình về Ban biên tập; đảm bảo các yêu cầu về nội dung, thời hạn và hình thức cung cấp và cập nhật thông tin, dữ liệu và chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng đơn vị.

Chương IV
CÔNG TÁC TIẾP DÂN TRÊN MẠNG


Điều 14. Diễn đàn “Dân hỏi - Sở Giáo dục và Đào tạo trả lời”
1. Diễn đàn “Dân hỏi - Sở Giáo dục và Đào tạo trả lời” được mở trên Website Sở để phục vụ công tác tiếp dân trên mạng, giải đáp thông tin liên quan đến công tác quản lý ngành giáo dục và đào tạo tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
2. Công tác tiếp dân trên mạng được thực hiện theo nguyên tắc quy định tại Điều 18 Nghị định 64/2007/NĐ-CP.
3. Nội dung thông tin được cung cấp trên diễn đàn “Dân hỏi - Sở Giáo dục và Đào tạo trả lời”  thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định 64/2007/NĐ-CP.
4. Căn cứ Nghị định 120/2006/NĐ-CP, diễn đàn “Dân hỏi – Sở Giáo dục và Đào tạo trả lời” phải có một mục được bố trí ở nơi dễ nhận thấy, trong đó nêu rõ các nội dung sau:
a) Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin;
b) Quyền và nghĩa vụ của Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc cung cấp thông tin;
c) Quy trình thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin có nội dung đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định;
Điều 15. Trách nhiệm của Lãnh đạo Sở và các đơn vị trong công tác tiếp dân
1. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo việc cung cấp thông tin; chịu trách nhiệm về việc vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình theo quy định của pháp luật về công khai minh bạch thông tin, phòng chống tham nhũng và các quy định khác của pháp luật.
2. Văn phòng Sở chủ trì, phối hợp với phòng Công nghệ thông tin-Thiết bị giáo dục quản lý, phân công xử lý thông tin trong diễn đàn “Dân hỏi – Sở Giáo dục và Đào tạo trả lời”. Các đơn vị được phân công xử lý thông tin tiếp dân khi nhận được thư yêu cầu phải có trách nhiệm: thông báo đã nhận được thư cho người gửi, báo cáo đến cấp có thẩm quyền và Ban Biên tập Website Sở xử lý, thông báo trả lời cho người có yêu cầu; chọn lọc đưa lên Website Sở những vấn đề mang tính xã hội và cần thông báo rộng rãi.
3. Hằng tuần, hằng tháng các đơn vị phải tổng hợp tình hình tiếp dân qua mạng gửi Văn phòng Sở và Thanh tra Sở để tổng hợp báo cáo Lãnh đạo Sở.

Chương V
CÁC HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM


Điều 16. Các hành vi bị nghiêm cấm
Căn cứ Điều 12 của Luật Công nghệ thông tin, nghiêm cấm các hành vi sau đây:
1. Tổ chức hoặc cá nhân nào có hành vi cản trở hoạt động hợp pháp hoặc hỗ trợ hoạt động bất hợp pháp về hoạt động và tác nghiệp của Website Sở; cản trở bất hợp pháp hoạt động của hệ thống máy chủ, tên miền Website Sở ; phá hoại cơ sở hạ tầng thông tin, phá hoại thông tin trên Website Sở sẽ bị xử lý theo quy định của Nhà nước về quản lý thông tin trên mạng Internet và các quy định pháp luật liên quan.
2. Cung cấp, trao đổi, tuyên truyền, lưu trữ thông tin trên Website Sở nhằm mục đích sau đây:
a) Chống Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phá hoại khối đoàn kết toàn dân;
b) Kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước, kích động dâm ô, đồi trụy, tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan, phá hoại thuần phong mỹ tục của dân tộc;
c) Tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại và những bí mật khác đã được pháp luật quy định;
d) Xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm, uy tín của công dân;
e) Quảng cáo, tuyên truyền hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục cấm đã được pháp luật quy định.
3. Xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trong hoạt động Website Sở hoặc giả mạo Website Sở.


Chương VI
KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM


Điều 17. Khen thưởng
Cá nhân, tập thể thực hiện tốt Quy chế này, có nhiều đóng góp cho hoạt động của Website Sở, tuỳ theo thành tích cụ thể, được khen thưởng theo quy định của Nhà nước. Công tác đưa thông tin lên Website Sở theo trách nhiệm phân công của các đơn vị được đánh giá như là một tiêu chí thi đua hàng năm.
Điều 18. Xử lý vi phạm
Cá nhân, tập thể nào làm trái với các Quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.


Chương VII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN


Điều 19.  Văn phòng Sở Giáo dục và Đào tạo; các phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, thành phố; các đơn vị trực thuộc và các cá nhân có liên quan tổ chức thực hiện tốt các quy định tại Quy chế này.
Trong quá trình thực hiện nếu có gì chưa hợp lý, tập thể, cá nhân có văn bản góp ý gửi về Sở Giáo dục và Đào tạo để tham mưu Lãnh đạo Sở sửa đổi, bổ sung cho hợp lý.